1in8B

Phương pháp và kiểm chứng

Mô phỏng cuộc đời của chúng tôi làm từ gì, các con số được định thế nào, số liệu nói gì khi đo, cần để ý gì, và cách nêu nguồn.

Thế giới dựa trên gì

Mỗi lần sinh, lần chết, năm học, đồng lương và gia đình trong mô phỏng này đều lấy từ thống kê công khai: UN World Population Prospects 2024 cho sinh, dân số và bảng cuộc sống; WHO Global Health Estimates cho nguyên nhân tử vong; World Bank WDI cho thu nhập, đô thị, học vấn và việc làm; UNESCO và UNDP cho giáo dục; ILO cho lao động; UNICEF, UNAIDS và UNODC cho tảo hôn, HIV và giết người; và World Happiness Report cho mức hài lòng đời sống. Khối nguồn ở trang trò chơi nêu hết tất cả.

Mỗi cuộc đời mô phỏng là cả câu chuyện của một người, kể năm này qua năm khác, trải 172 quốc gia và vùng lãnh thổ. Nơi sinh được rút theo phần thật của mỗi nước trong số sinh của thế giới, cùng giới tính, phố hay thôn, và chỗ của gia đình trong phân bố thu nhập của nước đó. Điều gì có thể xảy ra trong năm thì xảy ra với xác suất số liệu ghi cho nơi đó, tuổi đó, hoàn cảnh đó.

Lựa chọn vận hành thế nào

Trên trang, người đọc lái một cuộc đời: một trọng tâm cho mỗi năm và một lựa chọn khi quyết định xuất hiện. Lựa chọn dịch chuyển xác suất của phần tiếp theo; không bao giờ định đoạt kết cục. Nơi các cuộc đời phải chạy một mình — phòng thí nghiệm lớp học và phần kiểm chứng dưới đây — mỗi quyết định được rút đều trong các lựa chọn đang mở lúc đó, và mỗi năm giữ trọng tâm mặc định của trò chơi. Mỗi lượt chạy lớp và mỗi bảng ở đây đều mang dòng mô hình tuyên bố quy tắc này.

Các con số được định thế nào

Bảng cuộc sống của mỗi nước được dựng để tuổi thọ khi sinh bằng con số của Liên Hợp Quốc cho nước đó, riêng cho nữ và nam. Tử vong theo nguyên nhân theo mẫu vùng và tuổi của WHO Global Health Estimates. Hoàn cảnh riêng của một cuộc đời — nhóm thu nhập, nơi sống, những gì đi qua — dịch chuyển rủi ro quanh mức quốc gia.

Khả năng hoàn thành từng bậc học lấy từ số UNESCO và UNDP, đọc qua nhóm thu nhập của gia đình và phố hay thôn của họ. Thu nhập được rút từ phân bố của nước, được mức bất bình đẳng của nước đó nặn hình. Kết hôn, sinh con và di chuyển theo tần suất của chính nước đó.

Đo trên số liệu

Đo trên mô hình engine-2026-ff037793de331faf, ngày 2026-11-06: mỗi nước 240 cuộc đời hạt giống cố định, lựa chọn rút như đã tả. Những con số này tái lập được — cùng mô hình với cùng hạt giống trả về cùng một bảng.

Số năm sống trung bình, mỗi nước 240 cuộc đời
simuladoUN WPP 2024±
Nigeria56.354.5+1.8
Ethiopia67.367.30.0
Ấn Độ71.572.0-0.5
Ai Cập71.371.6-0.3
Brazil75.875.80.0
Mexico73.475.1-1.7
Trung Quốc75.577.9-2.4
Hoa Kỳ76.679.3-2.7
Đức78.381.4-3.1
Hàn Quốc80.484.3-3.9
Nhật Bản80.084.7-4.7
Lesotho57.857.4+0.4
Số con mỗi phụ nữ (tổng mọi lần sinh của các cuộc đời rút)
simuladoUN WPP 2024±
Nigeria3.304.48-1.18
Ethiopia3.083.99-0.91
Ấn Độ1.571.98-0.41
Ai Cập2.422.75-0.33
Brazil1.611.62-0.01
Mexico1.641.91-0.27
Trung Quốc0.771.00-0.23
Hoa Kỳ1.531.62-0.10
Đức0.831.44-0.61
Hàn Quốc0.860.72+0.14
Nhật Bản0.831.21-0.38
Lesotho2.362.69-0.33
Học vấn đổ về đâu, trong 2.880 cuộc đời rút
Tiểu họcTrung học cơ sởTrung học phổ thôngĐại học
Nigeria87.9%82.1%58.3%17.5%
Ethiopia57.5%45.8%28.8%10.4%
Ấn Độ94.2%90.0%67.9%32.5%
Ai Cập97.9%97.1%74.6%39.2%
Brazil98.3%97.5%88.8%52.1%
Mexico98.8%97.9%91.7%55.0%
Trung Quốc97.9%96.3%87.5%46.3%
Hoa Kỳ97.9%97.1%89.2%55.4%
Đức98.8%97.9%90.8%51.7%
Hàn Quốc98.3%97.9%90.4%62.5%
Nhật Bản98.3%97.1%88.8%51.3%
Lesotho50.4%42.9%31.7%11.3%

Cột số liệu là con số của Liên Hợp Quốc cho nước đó; cột mô phỏng là tuổi chết trung bình của các cuộc đời rút. Các nước ở đỉnh phân bố thế giới chưa chạm tới số liệu — tầng biến cố và hoàn cảnh trong mô phỏng kéo những độ dài đời thật xuống, dù lẽ ra chúng chạy dài. Chúng tôi công bố y như vậy.

Các bậc mà các cuộc đời rút chạm tới, theo tỷ lệ. Mô hình đọc việc hoàn thành học vấn từ đầu vào UNESCO và UNDP qua hoàn cảnh từng gia đình, nên các tỷ lệ này là sản phẩm của mô hình đã khớp, không phải nhắc lại đầu vào.

Cần để ý gì

Nêu nguồn

Hãy trích trang web, trang và đúng phiên bản mô hình, ví dụ: “1in8B (in8b.com), mô phỏng cuộc đời, mô hình engine-2026-ff037793de331faf, trang phương pháp và kiểm chứng, truy cập 2026-11-06.” Phòng thí nghiệm lớp học và tệp CSV xuất ra mang cùng phiên bản, nên người đọc kiểm được động cơ nào đã chạy ra lượt ấy.

API dành cho nhà phát triển ghi chép dòng ghi chú chung và các liên kết chia sẻ cho người nghiên cứu muốn đọc những gì người chơi chọn công khai; không gì riêng tư bị phơi ở đó.

Trong lớp học

Cẩm nang giáo viên ở trang edu phác kế hoạch bài dạy, và phòng thí nghiệm lớp học chạy cả lô cuộc đời bằng cùng động cơ ở đây — với quy tắc bài học đi kèm trong liên kết của học sinh và mã lớp mười chữ cái vô danh để cả lớp đem các cuộc đời của mình so với số liệu mà không nộp tên.